Hướng dẫn chi tiết xin visa vĩnh trú ở Nhật

310 lượt xem Tin tức

Trong những năm gần đây số lượng người Việt Nam học tập và làm việc tăng lên nhanh chóng, cùng với đó số người có nhu cầu ở lại Nhật Bản, định cư lâu dài cũng tăng lên. Việc xin visa vĩnh trú tuy không phải là mới nhưng luôn là vấn đề được cộng đồng người Việt Nam sinh sống tại Nhật quan tâm đặc biệt. Trong quá trình lấy Nenkinhoàn thuế thu nhậphoàn thuế cư trú cho các bạn, admin nhận được rất nhiều của hỏi liên quan để thủ tục xin visa vĩnh trú, cũng như làm thế nào để xin được visa vĩnh trú nhanh nhất, thuận lợi nhất. Hôm nay Javina Link viết bài “Hướng dẫn chi tiết xin visa vinh trú ở Nhật” cho quý khách hàng cũng như quý đọc giả tham khảo.

hướng dẫn chi tiết xin visa vĩnh trú tại nhật

Phụ lục

Điều kiện để xin visa vĩnh trú

  1. Đối với visa kỹ sư là phải sinh sống ở nhật trên 10 năm. Trong đó tối thiểu năm năm đi làm
  2. Không vi phạm pháp luật, nộp thuê, bảo hiểm đầy đủ
  3. Có kinh tế ổn định
  4. Có lợi ích cho nhật

Hồ sơ xin visa vĩnh trú gồm

I. Đơn xin visa vĩnh trú (永住許可申請書 1通)

Link tải đơn xin visa vĩnh trú: https://www.moj.go.jp/isa/content/930002835.pdf

mẫu đơn xin visa vĩnh trú ở nhật

II. Ảnh chân dung 1 tấm (dưới 16 tuổi không cần ảnh) (写真(縦4cm×横3cm1葉)

III. Giấy lý do xin vĩnh trú 1 bản (理由書 1通)

Mẫu đơn các bạn tải trên mạng

IV. Giấy tờ chứng nhận mối quan hệ sẽ cần 1 trong những giấy sau đây(giấy này dành cho người có visa gia đình chuyển sang vĩnh trú)身分関係を証明する次のいずれかの資料(申請人の在留資格が「家族滞在」の方の場合に提出が必要となります)

  1. Bản sao sổ hộ khẩu gia đình 1 bản (戸籍謄本 – 全部事項証明書 1通)
  2. Giấy khai sinh 1 bản (出生証明書 1通)
  3. Giấy đăng ký kết hôn 1 bản (婚姻証明書 1通)
  4. Giấy chứng nhận các hạng mục được nêu trong giấy xác nhận 1 bảng  (認知届の記載事項証明書 1通)
  5. Giấy tờ Tương tự với (1) – (4) ở trên 

V. Giấy cư trú cho cả gia đình bao gồm cả người nộp đơn giấy này xin ở shiyakusho (申請人を含む家族全員(世帯)の住民票適宜)

※ Chú ý là phải lược bỏ mã số cá nhân, còn tất cả các mục khác phải được ghi trong giấy

VI. Một trong các tài liệu sau đây nhằm xác nhận nghề nghiệp của người nộp đơn hoặc người phụ thuộc của người nộp đơn 申請人又は申請人を扶養する方の職業を証明する次のいずれかの資料

  1. Trường hợp làm công ty (会社等に勤務している場合) thì lấy: Giấy chứng nhận làm việc 1 bản xin ở công ty (在職証明書 1通)
  2. Trường hợp tự kinh doanh (自営業等である場合)
    1. Bảng sao tờ khai thuế 1 bản (確定申告書控えの写し 1通)
    2. Giấy phép kinh doanh (nếu có) 1 bản (営業許可書の写し(ある場合) 1通)

VII. Tài liệu xác nhận thu nhập và tình trạng nộp thuế của người nộp đơn trong thời gian gần nhất (5 năm ) và người phụ thuộc của người nộp đơn (直近(過去5年分)の申請人及び申請人を扶養する方の所得及び納税状況を証明する資料)。

  1.  Giấy tờ chứng minh nôp thuế cư trú (住民税の納付状況を証明する資料) Một bản sao của mỗi giấy chứng nhận thuế (hoặc miễn thuế) và giấy chứng nhận nộp thuế trong 5 năm qua (trong đó mô tả tổng thu nhập và tình trạng nộp thuế trong một năm) mỗi năm , mỗi loại 1 bản giấy này xin ở shiyakusho.※ Tùy vào mỗi shi có shi thì giấy chứng nhận thuế thị dân và giấy chứng nhận nộp thuế cùng ghi trên 1 tờ, nhưng có shi lại chia làm 2 bản khắp nhau.※Nếu shiyakusho không cho giấy chứng nhận của 5 năm thì chỉ cần xin số giấy chứng nhận nhiều nhất có thể※Ngoài ra, nếu vì lý do chuyển chỗ ở, về nước vv mà không xin được đầy đủ thì hãy liên hệ với cục xuất nhập cảnh nơi gần nhất
  2. Tài liệu xác nhận tình trạng nộp thuế quốc gia xin ở sở thuế (国税の納付状況を証明する資料)
    ※Loại này có nhiều loại nên nhớ là xin 納税証明書
  3. Giấy tờ cần thiết khác
  1. Bản sao sổ tiết kiệm và tiền gửi (預貯金通帳の写し)
  2. Giấy tờ tương tự như mục a (上記aに準ずるもの 適宜) ở đây các bạn có thể sử dụng giấy gensenchosyuhyou của 5 năm, giấy này nếu bạn không còn giữ thì có thể xin lại từ công ty.

VIII. Bất kỳ tài liệu nào trong mục từ (a) đến (d) mà có thể xác nhận tình trạng chi trả lương hưu (nenkin) công trong 2 năm gần đây

  1. “Mẫu phản hồi liên quan đến hồ sơ người được bảo hiểm” và “Bản tham chiếu liên quan đến hồ sơ người được bảo hiểm (thanh toán I và thanh toán II” liên quan đến hồ sơ hưu trí (do văn phòng hưu trí phát hành)
  2. Dịch vụ hưu trí định kỳ(nekin teikibin) (giấy tờ có thông tin hồ sơ lương hưu cho toàn bộ thời gian) (không chấp nhận loại bằng bưu thiếp- hagaki)
  3. In màn hình “Hồ sơ lương hưu hàng tháng” trên Nenkin Net (bao gồm cả thời gian tham gia lương hưu quốc gia trong hai năm qua, nếu có)
  4. Bản sao biên lai thanh toán phí bảo hiểm hưu tríquốc gia nếu bạn đã (hoặc đã) đăng ký nhận lương hưu quốc gia trong hai năm gần đây.

※ Nhớ lấy bút đen xóa phần mã số nenkin

IX. Tất cả Các tài liệu xác nhận tình trạng thanh toán của bảo hiểm y tế công trong 2 năm qua từ mục (a) – (d)

  1. Bản sao thẻ Bảo hiểm Y tế Quốc dân (cho cả gia đình)
  2. Bản sao thẻ bảo hiểm y tế (cho cả gia đình)
  3. Giấy chứng nhận thanh toán phí Bảo hiểm Y tế Quốc gia (thuế) nếu bạn đã (đã) tham gia (đã) Bảo hiểm Y tế Quốc gia trong hai năm qua.
  4. Nếu bạn đã (hoặc đã) tham gia Bảo hiểm Y tế Quốc gia trong hai năm qua, một bản sao biên lai thanh toán phí Bảo hiểm Y tế Quốc gia (thuế).

Lưu ý nếu bạn tham gia shakaihoken trên 2 năm thì chỉ cần bản sao thẻ bảo hiểm y tế hiện tại

※ Nhớ lấy bút đen xóa phần mã số bảo hiểm

X. Một trong những tài liệu sau đây mà có thể xác nhận tài sản của người nộp đơn

  1. Giấy chứng nhận số dư tài khoản xin ở ngân hàng 預貯金通帳の写し 適宜
  2. Giấy tờ liên quan đến bất động sản nếu có giấy này xin ở Phòng các vấn đề pháp lý houmukyoku (不動産の登記事項証明書 1通)

XI. Hộ chiếu

XII. Thẻ ngoại kiều 2 mặt

XIII. Giấy chứng nhận đảm bảo danh tính (身元保証書)

Link tải mẫu đơn tại đây: https://www.moj.go.jp/isa/content/930002536.pdf

giấy đảm bảo danh tính

Giấy tờ liên quan đến người bảo lãnh. Hãy nộp những giấy tờ từ mục a đến c

  1. Giấy chứng nhận nghề nghiệp (職業を証明する資料)
  2. Giấy chứng nhận thu nhập 1 năm (直近(過去1年分)の所得を証明する資料
    Ví dụ như Giấy chứng nhận nộp thuế cư trú, bản sao giấy gensen
  3. Giấy cư trú (住民票 1通) Nhớ lượt bỏ phần mã số cá nhân

XIV. Bằng khen về sự đóng góp, cồng hiến của bạn cho Nhật Bản (nếu có là 1 lợi thế, không có cũng không sao) 我が国への貢献に係る資料(※ある場合のみで結構です)

XV. Thư đồng ý 1 bản (了解書 1通)

Link tải mẫu thư đồng ý tại đây: https://www.moj.go.jp/isa/content/001355579.pdf

Trên đây là hướng dẫn chi tiết xin visa vĩnh trú ở Nhật, có bất kỳ thắc mắc nào các bạn hãy liên hệ lại admin. Bạn do điều kiện khách quan mà không thể tự làm được, hãy liên hệ lại đội ngũ Javina Link tại mục “CHAT” hoặc liên hệ Zalo: (+84) 902 294 235 để nhận được tư vấn – hỗ trợ kịp thời.

Chúc các bạn thành công!

Back To Top