8 Chế độ thai sản ở Nhật. Bạn đã biết?

342 lượt xem Tin tức

Như các bạn đã biết Nhật Bản là nước dân số già. Điều đáng lo ngại hơn cả là Nhật Bạn lại có tỷ lệ dân số giảm (tức là tỷ lệ sinh hang năm thấp hơn tỷ lệ tử). Dẫn đến việc thiếu hụt lao động trậm trọng ảnh hưởng tiêu cực đến cấu trúc dân số của Nhật Bản.

Nhằm khắc phục tình trạng chính phủ Nhật Bản đã đưa ra nhiều chính sách phúc lợi để khuyến khích người dân sinh con. Những chính sách phúc lợi này không chỉ dành riêng cho người Nhật mà cho tất cả người nước ngoài đang sinh sống và làm việc trên lãnh thổ Nhật Bản.

Bài viết dưới đây Nenkin – Hoàn thuế Javina Link sẽ giúp các bạn tiềm hiểu dõ hơn về điều này.

I.Trợ cấp thai sản và sinh nở (妊娠と出産制度)

Đầu tiên là khoản trợ cấp trong thời kỳ thai sản và sinh nở bao gồm: Các khoản hỗ trợ chi phí khám thai (妊婦健康診査受診票) và Tiền trợ cấp sinh con (出産育児一時金), thông thường là 42 man yên/em bé.

II.Trợ cấp nghỉ sinh con (産休制度)

Trợ cấp nghỉ sinh con hay nghỉ thai sản (産休手当) là khoản trợ cấp trong khoảng thời gian nghỉ làm để sinh con, dành cho những mẹ đang đi làm ở Nhật. Cụ thể đối tượng được nhận trợ cấp này là những người có tham gia bảo hiểm xã hội ở công ty được 12 tháng trở lên, nghỉ trước sinh 42 ngày (đối với song thai trở lên là 98 ngày trước ngày dự sinh) nghỉ sau sinh 56 ngày. Thời gian được nhận trợ cấp là số ngày thực nghỉ trong khoảng thời gian đó.

Số tiền được trợ cấp = (2/3 mức lương 1 ngày) x (số ngày nghỉ).

Hồ sơ đăng ký gồm:

  • Đơn đăng ký trợ cấp bảo hiểm sức khỏe thai sản (健康保険出産手当金支給申請書) (Lưu ý: Giấy này bạn cần xác nhận với công ty xem công ty có thể lấy giúp mình hay không. Nếu không thì bạn cần tự đến văn phòng của công ty bảo hiểm để lấy. Lưu ý là trong đơn này, ngoài phần bạn tự điền thông tin còn có mục cần công ty và bệnh viện nơi bạn sinh em bé điền vào).
  • Bản sao sổ cái tiền lương 賃金台帳のコピー
  • Bản sao chấm công (タイムカードのコピー)
  • Các giấy tờ xác nhận tiền lương và công việc hiện tại (給与や勤務実態書類)

Giấy tờ đăng ký bạn cần chuẩn bị trước khi nghỉ sinh. Sau khi sinh và chuẩn bị đầy đủ giấy tờ, bạn liên hệ và nộp cho người phụ trách giấy tờ tại công ty, hoặc người phụ trách ở bộ phận bảo hiểm sức khoẻ của công ty bảo hiểm.

III.Trợ cấp nghỉ chăm con và miễn đóng bảo hiểm xã hội

Trợ cấp nghỉ chăm con (育児休業給付金) là khoản tiền trợ cấp trong quá trình nghỉ ở nhà chăm con cho tới khi bé được 1 tuổi. Trong trường hợp bé không xin được vào nhà trẻ thì có thể gia hạn đến khi bé được 1 tuổi 6 tháng hoặc 2 tuổi (từ tháng 10/2017). Đối tượng được nhận trợ cấp này là bố hoặc mẹ đang đi làm, có tham gia bảo hiểm công ty (健康保険・雇用保険). Cụ thể điều kiện như sau:

  • Thời gian làm việc tại công ty từ 1 năm trở lên
  • Trong vòng 2 năm trước khi bắt đầu nghỉ chăm con, phải có thời gian tham gia bảo hiểm công ty từ 12 tháng trở lên (số ngày làm việc mỗi tháng từ 11 ngày trở lên).
  • Trong thời gian nghỉ chăm con, số tiền nhận được từ nơi làm việc không lớn hơn 80% lương
  • Số ngày nghỉ mỗi tháng từ 20 ngày trở lên
  • Sau khi hết thời gian nghỉ chăm con, sẽ tiếp tục quay lại công ty làm việc

Trợ cấp này được nhận kể từ khi kết thúc nhận trợ cấp nghỉ sinh con đề cập ở mục 2 (出産手当 shussan teate). Khoản tiền được nhận là 67% lương trong 180 ngày nghỉ đầu tiên và 50% lương kể từ ngày 181 trở đi.

Hồ sơ đăng ký:

Trước hết các bạn xác nhận lại với công ty mình đang làm việc (một số công ty có thể làm hộ cho bạn, việc này tùy vào chế độ từng công ty). Sau đó lấy đơn đăng ký và các giấy tờ cần thiết từ công ty. Một tháng trước khi bắt đầu nghỉ chăm con, các bạn nộp hồ sơ lên Hello Work (ハローワーク) có thế nộp online.

Sau khi nộp hồ sơ từ 2 – 5 tháng, bạn sẽ được nhận khoản trợ cấp đầu tiên vào tài khoản ngân hàng mà bạn đã đăng ký. Sau đó, cứ 2 tháng 1 lần sẽ phải làm thủ tục để tiếp tục nhận trợ cấp.

Miễn đóng bảo hiểm xã hội (保険料免除)

Cũng với đối tượng trên, trong thời gian nghỉ chăm con, sẽ được miễn đóng bảo hiểm công ty. Để được miễn bảo hiểm, bạn cần làm thủ tục này cùng lúc với thủ tục đăng ký nghỉ chăm con.

Vậy thời gian nghỉ sinh được miễn đóng bảo hiểm xã hội thì khi lấy Nenkin có lấy được số tháng nghỉ này không?

Đáp: khi lấy nenkin các bạn vẫn lấy được tiền nenkin ở số tháng nghỉ sinh. Đây là 1 phần trong chế độ nghỉ thai sản

IV.Trợ cấp hàng tháng cho trẻ (児童手当)

Trợ cấp “nhi đồng” (児童手当) hay là trợ cấp hàng tháng cho trẻ là khoản trợ cấp trẻ được nhận từ khi sinh ra đến khi học hết trung học cơ sở (16 tuổi). Mức trợ cấp sẽ được tính dựa theo tuổi của trẻ và thu nhập của bố hoặc mẹ (xét người có thu nhập cao hơn).

Từ 0 ~ 3 tuổi: 15.000 yên/tháng

Từ 3 tuổi ~ hết bậc trung học cơ sở: 10.000 yên/tháng (trường hợp là con thứ 3 trở đi trong gia đình sẽ được nhận 15.000 yên/tháng)

Trong trường hợp thu nhập của bố hoặc mẹ cao vượt mức trung bình quy định, trẻ sẽ chỉ nhận được 5.000 yên/tháng

Chú ý:  Khi có những thay đổi xảy ra trong thời gian nuôi dưỡng/chăm sóc trẻ, ví dụ như dưới đây, bạn cần phải liên lạc ngay với bộ phận phụ trách tại cơ quan hành chính địa phương.

  • Khi người giám hộ là nhân viên công vụ
  • Khi người giám hộ của trẻ mất
  • Khi gia đình có kế hoạch thay đổi nơi định cư sinh sống (ở nước ngoài…)
  • Khi trẻ được gửi đến các cơ sở phúc lợi công cộng của trẻ em
  • Khi mức thu nhập của người giám hộ thay đổi vượt mức giới hạn đã báo cáo

Lưu ý: vào tháng 6 mỗi năm, các bạn phải gửi giấy tờ thông báo tình trạng hiện tại để đăng ký nhận trợ cấp cho năm đó tại cơ quan hành chính địa phương. Nếu các bạn không thông báo cụ thể tình trạng nuôi dưỡng/chăm sóc trẻ với cơ quan hành chính địa phương theo lịch định kỳ hoặc khi có bất kỳ sự thay đổi nào, thì bạn sẽ không thể nhận được khoản trợ cấp này, hoặc phải hoàn trả lại trợ cấp đã nhận được.

V.Trợ cấp chi phí y tế cho trẻ em (乳幼児医療費助成制度)

Ở Nhật, trẻ sẽ được hỗ trợ chi phí khám chữa bệnh (mà bảo hiểm không chi trả) cho đến khi học hết trung học cơ sở.

Trợ cấp này sẽ được áp dụng cho trẻ đang sinh sống tại địa phương, và đã đăng ký bảo hiểm y tế. Thông thường bảo hiểm của trẻ sẽ theo công ty của bố hoặc mẹ (nếu bố hoặc mẹ đi làm thì sẽ có bảo hiểm xã hội 社会保険). Trong trường hợp bố mẹ không đi làm công ty thì con sẽ đăng ký bảo hiểm quốc dân (国民健康 保険).  Khi đó, ngoài bảo hiểm y tế, trẻ sẽ nhận được Thẻ chứng nhận nhận trợ cấp y tế cho trẻ em (子供医療費受給資格証) để xuất trình khi đi khám chữa bệnh cùng với thẻ bảo hiểm y tế.

Tuỳ từng địa phương mà các bạn sẽ phải làm thủ tục giấy tờ yêu cầu thanh toán chi phí khám chữa bệnh (子供医療費支給申請書) khác nhau. Những giấy tờ này bạn có thể download trên trang web của cơ quan hành chính địa phương hoặc đến tận nơi để điền thông tin và nộp. Thủ tục này nên làm ngay khi đăng ký khai sinh cho con ở quận/ tỉnh/ thành phố mà bạn sinh sống.

Chú ý: Những trường hợp sau trẻ sẽ không đủ điều kiện để nhận trợ cấp này:

  • Khi trẻ đang nhận trợ cấp sinh hoạt (生活保護)
  • Trẻ được nuôi dưỡng bởi cha mẹ nuôi
  • Trẻ sống ở trong các cơ sở phúc lợi trẻ em

Trẻ đã đăng ký tham gia chế độ trợ cấp chi phí y tế dành cho người khuyết tật hoặc chế độ trợ cấp y tế dành cho cha mẹ đơn thân của địa phương.

Ngoài ra, đối với trường hợp trẻ đi mẫu giáo, đến trường học, nếu có xảy ra tai nạn, chấn thương tại trường thì chi phí khám chữa bệnh sẽ không được hỗ trợ bởi trợ cấp này, mà sẽ được chi trả bởi Quỹ hỗ trợ cho học sinh khi bị tai nạn/chấn thương (災害共済給付 saigaikyousaikyuufu). Thông thường quỹ này được cam kết và quản lý giữa nhà trường – phụ huynh, và quỹ sẽ chi trả khoảng gần một nửa chi phí khám chữa bệnh giúp phụ huynh học sinh.

Đối với các bé 0 – 3 tuổi cũng có chế độ tiêm chủng miễn phí và khám sức khoẻ định kỳ miễn phí tại các cơ sở y tế ở địa phương.

VI.Trợ cấp nuôi dưỡng trẻ em (児童扶養手当)

Khoản trợ cấp này dành cho trẻ trong gia đình có cha và mẹ không cùng sinh sống vì các lý do như ly hôn, qua đời, bỏ rơi v.v. Trẻ được nhận trợ cấp này đến năm 18 tuổi.

  • Đối tượng được nhận trợ cấp là 1 trong các trường hợp sau:
  • Trẻ có cha mẹ đã ly hôn
  • Trẻ có cha hoặc mẹ đã qua đời
  • Trẻ cha hoặc mẹ bị tàn tật ở một mức độ nhất định
  • Trẻ bị cha hoặc mẹ bỏ rơi một năm trở lên
  • Trẻ có cha hoặc mẹ bị giam giữ liên tục trong hơn một năm
  • Trẻ được lệnh bảo hộ khỏi hành vi bạo hành của cha hoặc mẹ từ toà án
  • Trẻ có bố hoặc mẹ gặp tai nạn tàu bè/máy bay…, mất tích không rõ ràng từ 3 tháng trở lên.
  • Trẻ sinh ra trong gia đình không có hôn thú (mẹ không kết hôn)
  • Trẻ không rõ hoàn cảnh ra đời (không biết cả cha và mẹ)

Đối tượng không nhận được trợ cấp:

  • Trẻ không có địa chỉ cư trú ở Nhật
  • Cha hoặc mẹ hoặc người nuôi dưỡng không có địa chỉ cư trú ở Nhật
  • Trẻ đang được nuôi dưỡng ở cơ sở phúc lợi dành cho trẻ em.
  • Trẻ sống với bố và vợ của bố hoặc sống với mẹ và chồng của mẹ. (Có thể hiểu nôm na là bố hoặc mẹ đi bước nữa, và trẻ được nuôi dạy trong gia đình đó)

Mức trợ cấp mà trẻ được nhận:

Khoản trợ cấp sẽ được tính dựa trên số lượng trẻ được nuôi dưỡng, và thu nhập của bố hoặc mẹ.

Số trẻ Trợ cấp toàn phần Trợ cấp 1 phần
1 trẻ 42,910円 10,120円 ~ 42,900円
2 trẻ Cộng thêm 10,140円 Cộng thêm 5,070 円~10,130円
3 trẻ Cộng thêm 18,240円 Cộng thêm 9,120 円~ 18,210円

Chú ý: Vào tháng 8 mỗi năm, người nhận trợ cấp nuôi dưỡng sẽ phải gửi báo cáo về tình trạng hiện tại nhận trợ cấp (児童扶養手当現況届). Nếu không gửi bản báo cáo này, các bạn sẽ không được nhận phần trợ cấp trong 11 tháng liên tiếp sau đó.

VII.Chế độ miễn phí giáo dục mầm non (幼児教育無償化)

Ngày 10/5/2019, dự thảo về Chế độ miễn phí giáo dục mầm non đã chính thức được thông qua bởi Tham nghị viện Nhật Bản. Thời gian chính thức áp dụng quy đình này sẽ là từ tháng 10 năm 2019.

Đối tượng được miễn học phí là các bé từ 3 – 5 tuổi ở tất cả các hộ gia đình (không phân biệt thu nhập) và các bé 0 – 2 tuổi ở các hộ gia đình được miễn đóng thuế thị dân 住民税非課税世帯). Điều kiện là các bé này đang học tại các nhà trẻ Công (認可保育園) và nhà trẻ kết hợp mẫu giáo (認定こども園). Các bé học mẫu giáo (幼稚園) có mức học phí 25,700 yên trở xuống cũng được miễn học phí.

Đối với các bé học trường tư (認可外保育園 ninkagai hoikuen) sẽ được hỗ trợ tối đa 37.000 yên/ tháng (3 – 5 tuổi) và 42.000 yên/ tháng (0 – 2 tuổi trong gia đình miễn đóng thuế thị dân).

Các bé học mẫu giáo 幼稚園 mà gửi ngoài giờ (幼稚園の預かり保育) cũng sẽ được hỗ trợ tối đa 13.000 yên/tháng.

*** Tham khảo:

Các hộ gia đình thu nhập thấp được miễn thuế thị dân bao gồm:

  • Gia đình đơn thân chỉ có 1 bố hoặc 1 mẹ có thu nhập 100 vạn yên/ năm trở xuống
  • Gia đình có cả bố mẹ và 1 con có thu nhập 205 vạn yên/ năm trở xuống
  • Gia đình có cả bố mẹ và 2 con có thu nhập 255 vạn yên/ năm trở xuống.
  • Những phúc lợi xã hội khác dành cho gia đình và bé

VIII. Trợ cấp khác

Ngoài những trợ cấp trên, mỗi địa phương khác nhau sẽ có những chính sách trợ cấp đặc biệt riêng dành cho người dân sinh sống ở đó. Ví dụ như tại quận Edogawa (江戸川区) ở Tokyo, mỗi bé sẽ nhận được khoản trợ cấp 13,000 yên/ tháng từ khi sinh ra đến sinh nhật 1 tuổi (tổng cộng 12 lần) với điều kiện bé chưa đi nhà trẻ công. Hay như thành phố Fukushima có riêng một chính sách gọi là 福島市子育て世帯応援に係る手当 (Trợ cấp hộ gia đình nuôi con nhỏ của thành phố Fukushima) cho người dân cư trú tại đây. Mỗi năm, những hộ gia đình nuôi con nhỏ sẽ được nhận trợ cấp 1 vạn yên/năm/trẻ cho đến khi trẻ học hết năm 3 trung học cơ sở.

Ngoài ra, các địa phương đều có chế độ hỗ trợ sau sinh như chế độ thăm khám cho bé sơ sinh (新生児訪問), chăm sóc sau sinh (産後ケア), hỗ trợ gia đình có con nhỏ (ファミリー・サポート).

Chính vì vậy, khi các mẹ chuẩn bị đón thêm một thành viên mới, bạn hãy trực tiếp đến cơ quan hành chính tại địa phương mình sinh sống để tìm hiểu về tất cả những trợ cấp và phúc lợi xã hội mà gia đình và bé có thể được nhận nhé!

Và đừng quên chúng tôi luôn ở bên bạn, hãy liên hệ cho Nenkin – Hoàn thuế Javina Link chúng tôi khi có bất kỳ thắc mắc nào  liên quan đến Nenkin – Hoàn thuế nói riêng và Đời sống – Pháp luật Nhật nói chung nhé!

Hotline/ Zalo: 0902-294-235.

Chúc các bạn thành công!

Back To Top